x

Phân biệt wenn, falls, sofern trong câu điều kiện Tiếng Đức

Phân biệt wenn, falls, sofern trong câu điều kiện Tiếng Đức Du học nghề Đức

 

 

Câu điều kiện (Konditionalsatz) là câu dùng để diễn đạt, giải thích về một sự việc nào đó có thể xảy ra khi điều kiện được nhắc đến trong câu xảy ra. Câu điều kiện được tạo bởi 2 phần: mệnh đề phụ chỉ điều kiện (Nebensatz - động từ đứng ở cuối) và mệnh đề chính (Hauptsatz - động từ đứng ở vị trí số 2). Mệnh đề điều kiện đi với các liên từ „wenn“, „falls“, „sofern“.  Vậy khi nào dùng „wenn“, khi nào dùng „falls“, khi nào dùng „sofern“? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn phân biệt ba liên từ này.

Cùng tìm hiểu nhé!

- Sự khác biệt giữa „wenn“, „falls“ và „sofern“ nằm ở khả năng điều kiện có thể diễn ra. Với „falls“ và „sofern“, xác suất điều kiện diễn ra thấp hơn so với „wenn“. 

„Falls ich Zeit habe, gebe ich dir Bescheid!“ 

(Nếu tôi có thời gian, tôi sẽ cho bạn biết!)

⇒ Khả năng tôi có thời gian là không cao, tôi không chắc là tôi có thời gian khi nào. 

„Ich ärgere mich, wenn sich meine Mitarbeiter verspäten.“

(Tôi rất khó chịu, nếu nhân viên của tôi đến muộn.)

⇒ Khả năng tôi sẽ khó chịu khi nhân viên đến muộn là rất cao, tôi biết chắc chắn là tôi sẽ có lúc cảm thấy khó chịu vì điều này. 

- „Sofern“ chỉ có thể được sử dụng nếu trong câu có yếu tố phủ định. „Falls“, „wenn“ có thể sử dụng trong mọi trường hợp. 

„Sofern ich keine Zeit habe,...“ 

(Nếu tôi không có thời gian...)

„Sofern du nicht zum Treffen kommst,...“

(Nếu bạn không đến cuộc họp...)

*** Lưu ý: Khi mệnh đề phụ đứng trước mệnh đề chính thì „wenn“ cũng có thể được lược bỏ. Động từ trong mệnh đề phụ sẽ di chuyển lên đầu câu. 

„Wenn du zu spät kommst, gibt es Ärger.“ = „Kommst du zu spät, gibt es Ärger.“

(Nếu bạn đến muộn, bạn sẽ gặp rắc rối.)

Sau bài viết trên hy vọng các bạn đã có cái nhìn tổng quan và có thể phân biệt cách sử dụng của ba liên từ  „wenn“,  „falls“ và  „sofern“. Cảm ơn các bạn đã theo dõi! Chúc các bạn thành công!!

Cập nhật lần cuối: 29/09/2022 09:25:50 SA